đói khó
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nghèo túng, thiếu thốn: Trạng thái gặp khó khăn, không có đủ điều kiện vật chất cơ bản để sinh sống, thường là thiếu ăn, thiếu mặc.
- Khốn khổ, vất vả: Chỉ hoàn cảnh sống cực khổ, đầy gian truân.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Gia đình ấy sống rất đói khó sau trận lũ. (Gia đình đó sống rất nghèo túng, thiếu thốn sau trận lũ.)
- Cuộc sống đói khó đã rèn giũa ý chí của anh ấy. (Cuộc sống khốn khổ, vất vả đã rèn luyện ý chí của anh ấy.)
- Họ sẵn lòng giúp đỡ những người đói khó. (Họ sẵn sàng giúp đỡ những người nghèo túng, thiếu thốn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cảnh đói khó": hoàn cảnh sống nghèo khổ, thiếu thốn.
- Anh ấy đã vượt qua cảnh đói khó để thành công. (Anh ấy đã vượt qua hoàn cảnh sống nghèo khổ để thành công.)
"đói khó quanh năm": tình trạng nghèo túng, thiếu ăn kéo dài suốt năm.
- Người nông dân ấy trước đây phải chịu cảnh đói khó quanh năm. (Người nông dân đó trước đây phải chịu tình trạng nghèo túng, thiếu ăn kéo dài suốt năm.)
Biến thể và từ gần giống
Đói kém (tính từ): nghèo đói do mất mùa, thiên tai.
- Vùng này từng trải qua một thời kỳ đói kém. (Vùng này từng trải qua một thời kỳ nghèo đói do mất mùa.)
Khốn khó (tính từ): khốn đốn, khó khăn, cùng cực (nghĩa tương tự và thường dùng thay thế).
- Ông ấy đang lâm vào cảnh khốn khó. (Ông ấy đang rơi vào hoàn cảnh khốn đốn, khó khăn.)
Từ đồng nghĩa
- Nghèo khổ: rất nghèo, thiếu thốn mọi bề.
- Bần cùng: nghèo đến mức cùng cực, không có gì.
- Túng thiếu: thiếu thốn về tiền bạc, vật chất.
Từ trái nghĩa
- No đủ: có đầy đủ, dư dả về vật chất, đặc biệt là thức ăn.
- Giàu có: có nhiều của cải, tiền bạc.
- Sing sướng: có cuộc sống đầy đủ, thoải mái về vật chất lẫn tinh thần.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Đói cho sạch, rách cho thơm": Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ gìn phẩm giá, nhân cách trong sạch.
- "Đói ăn vụng, túng làm liều": Khi quá đói khổ, cùng đường, người ta dễ làm những việc sai trái.